THỦ PHÁP VCTVN (LES TECHNIQUES DES MAINS DU VO CO TRUYEN VN)

Đăng lúc: Thứ sáu - 11/11/2011 09:03 - Người đăng bài viết: kyson01
Du khách tập Thủ pháp Võ cổ truyền Việt Nam

Du khách tập Thủ pháp Võ cổ truyền Việt Nam

"Thủ pháp" là phép sử dụng đòn tay khi tập luyện và chiến đấu, Căn bản công quy định võ cổ truyền Việt Nam tập hợp 5 bộ thủ pháp là: Sơn, Chưởng, Đao, Trửu, Chỉ ("Thủ pháp" C'est l'art de l'utilisation des mains dans la pratique et le combat. La base essentielle dans le travail des quy định võ cổ truyền Việt Nam se compose de 5 catégories de technique de mains)

KỸ THUẬT THỦ PHÁP

VÕ CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

(Những điều cần lưu ý khi tập luyện Căn Bản Công Quy Định)

 

* Biên soạn: Võ sư Trần Xuân Mẫn - Phó Ban biên soạn Giáo trình huấn luyện Liên đoàn VTCTVN ( Rédigé par le Maitre Tran Xuan Man - Rédacteur Adjoint de la formation pédagogique de la Fédération Vietnamienne des arts martiaux traditionnels)

Dịch ra Pháp văn: Võ sư HUYNH Hung Mai (Traduit par le maitre HUYNH Hung Mai

Du khách tập "Thủ pháp" võ Cổ truyền Việt Nam tại 1 khách sạn ở Hội An

"Thủ pháp" là phép sử dụng đòn tay khi tập luyện và chiến đấu, Căn bản công quy định võ cổ truyền Việt Nam tập hợp 5 bộ thủ pháp là: Sơn, Chưởng, Đao, Trửu, Chỉ.

Bộ sơn(sử dụng nắm tay thành một quả đấm do các ngón tay được gấp chặc lại. Ngón cái chặn bên ngoài, đè trên đốt ngón tay thứ hai của ngón trỏ và ngón giữa) có 7 đòn:

- Thôi sơn (đấm thẳng từ trong ra, nắm tay có thể úp hoặc đứng)

- Đảo sơn (đấm vòng cung từ ngoài vào, nắm tay úp),

- Giáng sơn (đánh thẳng nắm tay từ trên xuống, nắm tay ngửa),

- Đăng sơn (đấm móc từ dưới lên, nắm tay ngửa),

- Bạt sơn (đánh vòng cung từ trong ra, nắm tay đứng), Hoành sơn (đánh vòng ra phía sau, nắm tay đứng),

- Hạ sơn (đấm thẳng từ trên xuống thấp hơn bụng)

                                  

                   Thôi sơn                 Đảo sơn                Giáng sơn          Đăng sơn              Bạt sơn                 Hạ sơn

 

Bộ Chưởng(sử dụng bàn tay mở rộng. Các ngón tay khép chặc nhau) có 6 đòn:

- Thôi chưởng (đẩy thẳng từ trong ra, bàn tay đứng),

- Đảo chưởng (đẩy vòng cung từ ngoài vào, bàn tay đứng),

- Giáng chưởng (đánh thẳng bàn tay từ trên xuống, bàn  tay ngửa),

- Đăng chưởng (đẩy thẳng từ dưới lên, bàn tay ngửa),

- Bạt chưởng (đánh vòng cung bàn tay từ trong ra, bàn tay ngang),

- Hạ chưởng (đẩy thẳng từ trên xuống thấp hơn bụng)

                                         

            Thôi chưởng            Đảo chưởng        Giáng chưởng       Đăng chưởng       Bạt chưởng      Hạ chưởng

 

Bộ Đao(sử dụng bàn tay có các ngón tay khép chặc nhau, riêng ngón cái gập lại) có 7 đòn:

- Khai đao (chém thẳng từ trong ra, bàn tay đứng),

- Đảo đao (chém vòng cung từ ngoài vào, bàn tay ngửa),

- Giáng đao (chém bàn tay từ trên xuống),

- Đăng đao (chém thẳng từ dưới lên, bàn tay đứng),

- Bạt đao (chém vòng cung từ trong ra, bàn tay úp),

- Hậu đao (chém thẳng từ trên xuống ra phía sau lưng, bàn tay đứng),

- Khoá đao (chém vòng từ ngoài vào ngang ngực, bàn tay đứng)

                               

                                            Khai đao             Giáng đao           Bạt đao             Hậu đao          Khoá đao

      

Bộ Trửu(sử dụng cùi chỏ) có 8 đòn:

- Trực trửu (Cắm chỏ thẳng từ trong ra theo một trong hai cách: cánh tay dựng đứng hoặc cánh tay nằm ngang),

- Đảo trửu (đánh chỏ vòng cung từ ngoài vào, cánh tay úp),

- Giáng trửu (cắm chỏ từ trên xuống, cánh tay đứng),

- Đăng trửu (đánh chỏ thẳng từ dưới lên, cánh tay đứng),

- Bạt trửu (đánh chỏ vòng cung từ trong ra, cánh tay đứng),

- Hậu trửu (giật chỏ từ dưới lên và ra phía sau lưng, cánh tay đứng),

- Hoành trửu (giật chỏ vòng cung ra phía sau lưng, cánh tay ngang),

- Khoá trửu (đánh chỏ vòng từ ngoài vào ngang bụng, cánh tay đứng)

                                   

               Trực trửu đứng           Trực trửu ngang           Đảo trửu           Giáng trửu           Đăng trửu

                                    

                                          Bạt trửu                 Hậu trửu             Hoành trửu         Khoá trửu     

 

Bộ Chỉ(sử dụng ngón tay) có 10 đòn:

- Trực chỉ (đâm thẳng các ngón tay khép chặc từ trong ra, bàn tay úp),

- Đảo chỉ (đâm vòng cung các ngón tay khép chặc từ ngoài vào, bàn tay úp),

- Đăng chỉ (đâm thẳng các ngón tay khép chặc từ dưới lên, bàn tay ngửa),

- Bạt chỉ (đâm vòng cung ngón tay cái từ trong ra, bàn tay ngửa),

- Phụng nhãn (gập ngón tay trỏ và gõ thẳng từ trong ra, bàn tay đứng),

- Long đầu (gập ngón tay giữa và gõ thẳng từ trong ra, bàn tay đứng),

- Ưng trảo (3 ngón tay cái, trỏ và giữa cong lại và chộp từ trong ra),

- Hổ trảo  (5 ngón tay cong lại và chộp từ trong ra),

- Xà đầu (đâm thẳng các ngón tay khép chặc từ trong ra, bàn tay ngửa hoặc úp, gập ở cổ tay),

- Hầu thủ (các ngón tay chụm lai, gập ở cổ tay)

                                   

                                                  Trực chỉ                      Đảo chỉ                  Đăng chỉ                     Bạt chỉ

                             

              Phụng nhãn        Long đầu          Ưng trảo           Hổ trảo         Xà đầu 1 & 2                                                      

 

LES TECHNIQUES DES MAINS

DU VÕ CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

(Les points importants à faire attention dans la pratique de base des Quy Định)

 

"Thủ pháp" C'est l'art de l'utilisation des mains dans la pratique et le combat.
La base essentielle dans le travail des quy định võ cổ truyền Việt Nam se compose de 5 catégories de technique de mains :


1 - BỘ SƠN (Série de poing)

- Thôi sơn: Poing direct (soit horizontal, soit vertical, soit retourné)

- Đảo sơn: Poing circulaire (de l'extérieur vers l'intérieur)

- Giáng sơn: Poing revers vertical (d'en haut vers le bas)

- Đăng sơn: Poing Uppercut (du bas remonté vers en haut)

- Bạt sơn: Poing revers horizontal (de l'intérieur vers l'extérieur)

- Hoành sơn: Point retourné (circulaire en arrière au même niveau que la tête)

- Hạ sơn: Poing écrasé (descendant plus bas que le niveau ventre).

 

2- BỘ CHƯỞNG (Série de la paume)

- Thôi chưởng : Paume directe (vers l'avant, paume de la main verticale)

- Đảo chưởng : Paume circulaire (de l'extérieur vers l'intérieur, paume de la main verticale)

- Giáng chưởng : Paume revers verticale (d'en haut vers le bas, avec le dos de la main)

- Đăng chưởng : Paume remontante (du bas remonté vers le haut)

- Bạt chưởng : Paume revers horizontal (de l'intérieur vers l'extérieur, avec le dos de la main)

- Hạ chưởng : Paume écrasée (descendant plus bas que le niveau ventre)


3- BỘ ĐAO (Série du tranchant)


- Khai đao : Tranchant direct (vers l'avant avec la main verticale)

-  Đảo đao : Tranchant circulaire rentrant (de l'extérieur vers l'intérieur avec paume de la main vers le ciel)

- Giáng đao : Tranchant vertical (d'en haut vers le bas)

- Đăng đao : Tranchant remontant (du bas remonté vers le haut)

- Bạt đao : Tranchant latéral sortant (de l'intérieur vers l'extérieur avec la paume de la main vers le sol)

- Hậu đao : Tranchant arrière (de haut en bas vers l'arrière)

- Khoá đao : Tranchant bloqué (circulaire de l'extérieur vers l'intérieur au niveau poitrine).


 
4- BỘ TRỬU (Série du coude)


- Trực trửu : Coude direct (vers l'avant soit avec l'avant bras debout ou couché)

- Đảo trửu : Coude circulaire rentrant (de l'extérieur vers l'intérieur, paume de la main vers le sol)

- Giáng trửu : Coude descendant (d'en haut vers le bas)

- Đăng trửu : Coude remontant (de bas en haut)

- Bạt trửu : Coude sortant (circulaire de l'intérieur vers l'extérieur)

- Hậu trửu : Coude arrière (remontant de bas en haut)

- Hoành trửu Coude circulaire arrière (en mouvement circulaire vers l'arrière)

- Khoá trửu : Coude bloqué (circulaire de l'extérieur vers l'intérieur au niveau poitrine)


5- BỘ CHỈ (Série des doigts)


-  Trực chỉ : Pique direct (pique en avant avec tous les doigts serrés et paume de la main vers le sol)

- Đảo chỉ : Pique circulaire rentrant (de l'extérieur vers l'intérieur et paume de la main vers le sol)

- Đăng chỉ : Pique remontant (d'en bas vers le haut, dos de la main vers le sol)

- Bạt chỉ : Pique avec le pouce (circulaire de l'intérieur vers l'extérieur avec le pouce, dos de la main vers le sol)

- Phụng nhãn : Pique du Phénix (avec l'index replié des deux premières phalanges et le pouce repliés en soutien)

- Long đầu : Pique du Dragon (avec le majeur replié des deux premières phalanges et le pouce repliés en soutien)

- Ưng trảo : Serre d'Aigle (avec les 3 principaux doigts recourbés : pouce, index, majeur)

- Hổ trảo : Griffes du Tigre (avec les 5 doigts recourbés)

- Xà đầu : Pique du Serpent (pique vers l'avant avec les doigts serrés)

- Hầu thủ : Poing du singe (les doigts recroqueviller vers le poignet)


 



 

Tác giả bài viết: Võ sư Trần Xuân Mẫn
Từ khóa:

thủ pháp

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
 

Hội võ thuật cổ truyền Tỉnh Quảng Nam

                      

CHUẨN BỊ ĐÓN TẾT

CHUẨN BỊ ĐÓN TẾT Được thêm vào: 14:40 ICT Thứ năm, 07/02/2013 LỚP VÕ THUẬT MẦM NON VÕ ĐƯỜNG KỲ SƠN CŨNG ĐANG TẬP LUYỆN ĐỂ BIỂU DIỄN CỜ NGƯỜI CHUNG VỚI CÁC ANH CHỊ LỚN TUỔI TRONG DỊP TẾT QUÍ TỴ SẮP ĐẾN     ...

Liên hệ

Liên hệ võ đường Kỳ Sơn (Tổ đường): 

   51/2 Phan Châu Trinh , Hội An, Quảng Nam, Việt Nam

  +84983 114 769

 kyson160649@gmail.com

Bộ đếm

  • Đang truy cập: 38
  • Khách viếng thăm: 37
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay: 2445
  • Tháng hiện tại: 54984
  • Tổng lượt truy cập: 5270018

Liên Kết

Liên Đoàn Võ Thuật Cổ Truyền Việt Nam

---------------------------------

Từ trái qua phải: Gills Truong, Trần Xuân Mẫn, Huỳnh Hùng Mai